|
Các công việc thực hiện trong
quá trình bảo dưỡng, bảo trì Máy
phát điện:
A.
các công việc kiểm tra:
Phần
thứ I: Kiểm tra động cơ:
-
Phần làm
mát và giải nhiệt của động
cơ
-
Hệ thống
két nước, ống dẫn nước, van
lọc chống rỉ, bộ tản nhiệt,
van xả nước, quạt gió, bơm
đảo đối lưu
-
Hệ thống
áp lực nhớt, ống dẫn áp lực,
lọc nhớt, xả nhớt và làm vệ
sinh những chất dơ bẩn bị
đóng trong thời gian máy
hoạt động.
-
Hệ thống
áp lực dầu, ống áp lực dẫn
dầu, van xả dầu dơ bẩn, bơm
tạo áp suất, bơm cao áp, bộ
lọc dầu.
-
Hệ thống
lọc khí động cơ, rotor
turbo.
-
Hệ thống
soupape, độ hở van động cơ.
-
Kiểm tra
độ hao mòn, độ rơ (bạc đạn,
bạc dầu và các phần cơ khí
khác).
-
Hệ thống
phun dầu của động cơ.
-
Dây
courroie quạt, dây cuorroie
máy phát điện sạc (DC),
demarreur, poulie.
-
Kiểm tra
độ bôi trơn, độ rơ của bạc
đạn, bộn giảm chấn (bạc đạn
có thiếu dầu bôi trơn, cao
su giảm chấn có bị chai cứng
hoặc không còn độ giảm rung
trên chân máy.
-
Kiểm tra
cốc lắng cặn và tách nước
giải nhiệt, bình làm mát hồi
lưu.
-
Kiểm tra
toàn bộ bulon đai ốc có bị
nới lỏng không.
Phần thứ II: Kiểm tra hệ thống
đầu phát điện xoay chiều (AC)
-
Kiểm tra
rotor, stator máy phát điện
xoay chiều.
-
Đo cách
diện, cảm ứng từ trường,
chổi than (nếu có)
-
Hệ thống
dây dẫn, công suất tổn hao
trên đường dây, công suất
hiện tại máy có thể đưa vào
cho phụ tải sử dụng.
-
Hệ số
kích từ của bộ AVR.
-
Hệ thống
mạch điều khiển.
-
Hệ thống
bảo vệ (AC, DC)
-
Điều
chỉnh hệ thống chỉ thị, kiểm
soát, công tắc khởi động,
tắt máy, công tắc chuyển
mạch Ampe, Volt.
-
Mức độ
nạp điện của bình accu và độ
điện phân.
-
Kiểm tra
độ rơ của bạc đạn.
-
Kiểm tra
hệ số chỉ định của đồng hồ
Volt, Ampe, tần số, dầu,
nhớt, nước, giờ, đo tốc độ.
-
Kiểm tra
đèn báo áp lực nhớt, nhiệt
độ nước, sạc bình, núm chỉnh
điện thế, đèn báo sưởi.
-
Đo các rờ
- le ngắt rò rỉ, công tắc
khởi động, tắt máy.
-
Kiểm tra
độ lệch giữa các pha.
B./
Hướng dẫn kiểm tra trước khi vận
hành máy:
1. Việc kiểm tra phải được thực
hiện trước mỗi lần mở máy. Nếu
hệ thống là nguồn dự phòng được
trang bị bộ tự khởi động
(Automatic Transfer Switch-ATS)
thì việc kiểm tra này phải được
tiến hành định kỳ và thường
xuyên.
2. Nhớt bôi
trơn: Mực nhớt bôi trơn phải
ngay hoặc gần dấu Full trên que
thăm nhớt( tránh vượt quá dấu
này).
3. Mức nhiên
liệu: bảo đãm rằng nhiên liệu
trong thùng nhiên liệu đủ cung
cấp cho máy làm việc bình thường
trong khoảng thời gian tối thiểu
là 8h đồng hồ.
4. Ắc quy:
Kiểm tra các mối nối dây và mực
nước điện giải trong bình. Để
đảm bảo bình ắc quy luôn đủ điện
, nên lưu ý các vấn đề sau:
-
Nếu máy
phát điện không có gắn thêm
bộ sạc tự động thì nên chạy
máy mỗi tuần/lần, mỗi lần
chạy khoảng 20 phút( chạy
không tải).
-
Nếu máy
phát điện có gắn thêm bộ sạc
tự động thì nên chạy máy
phát điện mỗi 2 tuần/lần,
mỗi lần chạy khoảng 20 phút(
chạy không tải).
5. Mực nước
làm mát: Duy trì mực nước làm
nguội trong két nước cách miệng
châm nước từ 10mm đến 20mm.
6. Bộ lọc
không khí: Vệ sinh sạch sẽ và
lắp đặt đúng để ngăn không cho
không khí bẩn bẩn lọt vào động
cơ.
7. Dây cu roa:
Dây cu roa kéo quạt gió bơm nước,
motor sạc bình phải đũ sức căn
và còn tốt.
8. Vùng làm
việc: không được để dụng cụ phụ
tùng hoặc bất cứ vật gì trên máy,
xung quanh máy để cho máy làm
việc tốt và an toàn.
9. Hệ thống
xả khí: Miệng ống xả phải sạch
sẽ, bộ giảm âm, các ống nối phải
được gắn chặt và còn tốt.
|